Lệnh xuất nhập và biến số
Nội dung bài học
1. Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Lệnh in ra màn hình
print(): - In chữ / văn bản: Đặt trong nháy kép
"hoặc nháy đơn'(Ví dụ:print("Xin chao")). - In số hoặc biểu thức tính: Không dùng nháy (Ví dụ:
print(2026)hoặcprint(10 + 5)). - In nhiều món đồ trên 1 dòng: Ngăn cách bởi dấu phẩy
,. Python tự chèn 1 khoảng trắng ở giữa. - Biến số (Variable):
- Biến số là ô nhớ lưu dữ liệu:
ten_bien = gia_tri. Dấu=là phép gán. - Quy tắc đặt tên biến: Chỉ dùng chữ cái tiếng Anh (
a-z,A-Z), chữ số (0-9) và dấu gạch dưới_. Không bắt đầu bằng chữ số, không chứa dấu cách, không trùng từ khóa Python. - Lệnh nhập dữ liệu
input()& Ép kiểu: input()luôn trả về kiểu chuỗi (str).- Khi cần tính toán số học, bắt buộc phải ép kiểu số nguyên
int(input())hoặc số thựcfloat(input()).
2. Bảng công thức & Quy tắc ghi nhớ
| Thao tác | Cú pháp Python | Kết quả / Ý nghĩa |
|---|---|---|
| In chuỗi và số | print("Ket qua:", a + b) |
In chữ kèm kết quả tính toán |
| Nhập số nguyên | n = int(input()) |
Đọc 1 dòng từ bàn phím và ép sang số nguyên |
| Nhập số thực | x = float(input()) |
Đọc 1 dòng từ bàn phím và ép sang số thực |
| Hoán đổi 2 biến | a, b = b, a |
Đổi chỗ 2 biến mà không cần biến phụ |
3. Bẫy lỗi phòng thi
- Quên ép kiểu
int():a = input(),b = input()rồiprint(a + b)sẽ thành phép ghép chữ (Ví dụ:"5" + "3" = "53"thay vì số 8). - Đặt nháy kép quanh phép tính:
print("5 + 3")in ra chữ5 + 3, phải viếtprint(5 + 3)mới ra 8. - Tên biến sai quy tắc: Viết
1diem = 10hoặcdiem toan = 10sẽ bị báo lỗiSyntaxError.
4. Mẫu code chuẩn
# Mẫu nhập 2 số nguyên trên 2 dòng và in tổng
a = int(input())
b = int(input())
tong = a + b
print(tong)