Công thức tính toán, hình học và đổi đơn vị
Nội dung bài học
1. Kiến thức chuyên sâu dành cho học sinh Tiểu học
A. Các công thức hình học nền tảng
- Hình chữ nhật:
- Chu vi: $P = (a + b) \times 2 \implies$ Code:
(a + b) * 2(Bắt buộc phải có dấu ngoặc tròn). - Diện tích: $S = a \times b \implies$ Code:
a * b. - Nửa chu vi: $P_{nua} = P // 2$.
- Tìm một cạnh khi biết chu vi $P$ và một cạnh $a$: $b = (P // 2) - a$.
- Hình vuông:
- Chu vi: $P = a \times 4 \implies$ Code:
a * 4. - Cạnh hình vuông từ chu vi: $a = P // 4$.
- Diện tích: $S = a \times a = a^2 \implies$ Code:
a * ahoặca ** 2. - Tam giác vuông:
- Diện tích khi biết 2 cạnh góc vuông $a$ và $b$: $S = ?\frac{a \times b}{2} \implies$ Code:
(a * b) // 2(nếu tích chia hết cho 2). - Hình thang:
- Diện tích: $S = ?\frac{(a + b) \times h}{2} \implies$ Code:
((a + b) * h) // 2.
B. Bài toán diện tích hình học lồng ghép (Trừ phần giao / Phần còn lại)
-
Mô hình: Có một khu đất lớn diện tích $S_1$, bên trong xây một công trình có diện tích $S_2$. Diện tích đất còn lại là: $$\mathbf{S_{con\_lai} = S_1 - S_2}$$
-
Bài toán bờ hồ & hòn đảo: Hồ hình vuông cạnh $A$, đảo hình chữ nhật $B \times C$:
mat_nuoc = (A * A) - (B * C).
C. Thuật toán phân rã đơn vị thời gian (Từ giây sang Giờ — Phút — Giây)
Biết rằng: $1 \text{ giờ} = 60 \text{ phút} = 3600 \text{ giây}$, $1 \text{ phút} = 60 \text{ giây}$. Cho trước $S$ giây, quy trình phân rã gồm 3 bước:
- Tính số giờ:
gio = S // 3600 - Lấy số giây còn dư sau khi tính giờ:
giay_du = S % 3600 - Tính số phút và giây từ phần dư:
-
phut = giay_du // 60-giay = giay_du % 60
D. Kỹ thuật in số thập phân và làm tròn
- Làm tròn 2 chữ số thập phân:
round(x, 2). - In chuẩn định dạng thi đấu bằng f-string:
print(f"{x:.2f}")(Đảm bảo số5sẽ in ra đủ5.00). - In bù số 0 ở đầu (Ví dụ: in 5 giây thành
05):print(f"{giay:02d}").
2. Bảng công thức quy đổi đơn vị đo lường cần thuộc lòng
| Tên đơn vị | Quy đổi xuôi | Lưu ý khi tính diện tích |
|---|---|---|
| Độ dài | $1 \text{ m} = 10 \text{ dm} = 100 \text{ cm} = 1000 \text{ mm}$ | $1 \text{ km} = 1000 \text{ m}$ |
| Diện tích | $1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2 = 10,000 \text{ cm}^2$ | Độ dài nhân 10 thì diện tích nhân 100! |
| Khối lượng | $1 \text{ tấn} = 10 \text{ tạ} = 1000 \text{ kg}$; $1 \text{ kg} = 1000 \text{ g}$ | Luôn đổi về cùng đơn vị nhỏ nhất trước |
3. Bẫy lỗi phòng thi
- Quên đổi về cùng đơn vị: Dài $2 \text{ m}$, rộng $30 \text{ cm}$ mà tính diện tích $2 \times 30 = 60$ là sai! Phải đổi $2 \text{ m} = 200 \text{ cm}$, diện tích là $200 \times 30 = 6000 \text{ cm}^2$.
- Thiếu ngoặc phép tính nửa chu vi: Viết
P // 2 - athì đúng, nhưng viếtP - a // 2là sai hoàn toàn!